Chủ nhật, ngày 22.10.2017
kinhdoanh@tienphongcontainer.com

Container lanh và hướng dẫn vận hành toàn tập

( 26-08-2016 - 10:36 AM ) - Lượt xem: 9313

Trong container lạnh thì máy lạnh ( thường gọi là Group lạnh) được ví như quả tim của con người, nó cung cấp hơi lạnh theo chu trình tuần hoàn, đưa hơi lạnh tới mọi điểm trong container, đảm bảo hiệu quả làm lạnh tối ưu cho hàng hóa. Máy lạnh được điều khiển hoàn toàn tự động.

Có nhiều loại máy lạnh được sử dụng trong container lạnh, nhưng được sử dụng phổ biến nhất đó là máy lạnh được sản xuất bởi Carrier, DaiKin, Mitsubishi, Thermoking, Starcool với cùng một công suất chung là 7.5HP. Trong khuôn khổ bài viết này sẽ trình bày hướng dẫn vận hành, khắc phục hư hỏng và chi tiết các thiết bị của máy lạnh carrier. Có hai loại máy lạnh carrier block đứng và máy lạnh carrier block nằm.

Máy lạnh carrier block đứng

Máy lạnh carrier block nằm.

Từ những năm 2005 trở về đầy, block máy nén nằm ( Máy nén Piston) hầu như không còn được sư dụng mà thay vào đó là block máy nèn đứng ( Máy nén xoắn ốc) có kích thước, trọng lượng nhỏ gọn hơn rất nhiều mà hiệu năng không thay đổi.

Dưới đây là những hình  ảnh mô tả chi tiết nhất về các thiết bị trong máy lạnh carrier.

1. Máy nén: Máy nén là trái tim của mọi hệ thống làm lạnh, Máy nén có nhiệm vụ nén môi chất lạnh ở áp suất thấp lên áp suất cao, nhiệt độ cao. Máy nén có nhiều loại khác nhau như: Máy nén Piston, Máy nén Trục vít, Máy nén Ly tâm, Máy nén Rotao, Máy nén Xoắn ốc. Trong group lạnh carrier sử dụng máy nén Piston là loại máy nén nửa kín có động cơ lắp chung trong vỏ máy nén. Đệm kín khoang môi chất là đệm tĩnh điện đặt trên bích lắp sau động cơ, việc làm kín khoang môi chất trở nên đơn giản và đáng tín cậy. Vậy ưu nhược điểm của loại máy nén này là gì?

- Ưu điểm:

+ Loại trừ được nguy cơ hỏng hóc và sự rỏ rỉ của cụm bịt kín cổ trục ở máy nén hở. Máy nén gần như kín môi chất lạnh

+ Gọn nhẹ hơn, diện tích lắp đặt nhỏ hơn

+ Không có tổn thất truyển động do trục khuỷu máy nén gắn trực tiếp lên trục động cơ, tốc độ vòng quay có thể đạt 3600vg/phút, do đó năng suất làm lạnh lớn mà máy nén vẫn gọn nhẹ

- Nhược điểm:

+ Chỉ sử dụng được môi chất không dẫn điện và ăn mòn đồng như freon

+ Khó điều chỉnh được năng suất lạnh vì không có puli điều chỉnh vô cấp. Chỉ có thể điều chỉnh tốc độ động cơ qua thay đổi số cặp cực rất hạn chế và khó thực hiện.

+ Khó bảo dưỡng, sửa chữa động cơ do động cơ nằm trong vòng tuần hoàn môi chất lạnh.

+ Độ quá nhiệt hơi hút cao vì thường sử dụng hơi hút làm mát động cơ và máy nén.

Các chi tiết cấu tạo của máy nén

chi tiết máy nén

Vị trí máy nén và các thiết bị phụ của máy nén

2. Thiết bị ngưng tụ: Thiết bị ngưng tụ dùng để hóa lỏng môi chất sau khi nén trong chu trình máy lạnh, thiết bị ngưng tụ thường là thiết bị trao đổi nhiệt bề mặt, hơi môi chất có áp suất, nhiệt độ cao truyền nhiệt cho nước hay không khí làm mát. Do bị mất nhiệt, hơi môi chất giảm nhiệt độ, đến nhiệt độ bằng nhiệt độ bão hòa ở áp suất ngưng tụ thì bắt đầu ngưng tụ thành lỏng. Đây là khai niệm cơ bản về thiết bị ngưng tụ.

Thiết bị ngưng tụ hay còn gọi là dàn ngưng tụ dùng trong máy lạnh carrier được làm mát bằng không khí lưu động cưỡng bức ( có quạt ). Bề mặt dàn rất dễ bị bám bẩn và tương đối khó vệ sinh do các cánh trao đổi nhiệt nhỏ và dày. Vì vậy cần tránh đặt container ở nơi nhiều bụi bặm, không có mái che, thường xuyên chịu mưa bụi làm cho lớp bẩn trở nên keo chắc và bám dính vào bề mặt ống làm giảm nhanh hiệu quả truyền nhiệt. Vì vậy để tăng hiệu quả hoạt động của máy lạnh tối đa, chúng ta phải thường xuyên vệ sinh bề mặt dàn ngưng bằng nước dùng vòi xịt. Ngoài ra, quạt gió cũng thường gây ồn trong khu làm việc là nhược điểm của máy lạnh carrier.

Quạt giải nhiệt dàn ngưng 

3. Thiết bị bay hơi: là thiết bị trao đổi nhiệt trong đó môi chất lạnh lỏng hấp thụ nhiệt từ môi trường lạnh, sôi và hóa hơi. Do vậy, cùng với thiết bị ngưng tụ nó là thiết bị trao đổi nhiệt quan trọng nhất và không thể thiếu trong hệ thống lạnh. 

Bộ điện trở dùng để xả đá dàn lạnh

Cấu tạo chi tiết quạt lạnh

4. Van tiết lưu: Là thiết bị dùng để làm giảm áp suất cao, nhiệt độ cao của môi chất lạnh dạng lỏng tới áp suất thấp nhiệt độ thấp trước khi đưa vào dàn bay hơi. Van tiết lưu cũng điều chỉnh môi chất lạnh vào dàn bay hơi.

5. Các thiết bị phụ: Cùng với các thiết bị chính ( máy nén, dàn ngưng, dàn bay hơi, van tiết lưu ) các thiết bị phụ giúp cho hệ thống lạnh trong từng trường hợp ứng dụng cụ thể làm việc với độ tin cậy cao hơn, an toàn hơn, hợp lý và kinh tế hơn, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận hành máy lạnh. Các thiết bị phụ bao gồm: Bình tách dầu, bình chứa dầu, các loại bình chứa môi chất lạnh như bình chứa cao áp, bình chứa hạ áp, bình chứa thu hồi, bình chứa tuần hoàn, bình trung gian, thiết bị hồi nhiệt, bình tách lỏng, bình quá lạnh lỏng, phin lọc, phin sấy, thiết bị xả khí không ngưng, quạt, bơm, van, đường ống,..

Van tạp vụ là loại van 3 ngả được lắp ở đầu đẩy và đầu hút máy nén

6. Chu trình môi chất lạnh đi trong hệ thống: Môi chất lạnh có áp suất thấp nhiệt độ thấp được máy nén nén lên áp suất cao nhiệt độ cao đưa vào dàn ngưng tụ ngưng thành lỏng đưa vào bình chứa lỏng cao áp, sau đó môi chất lạnh đi qua phin lọc để loại trừ các cặn bẩn cơ học và các tạp chất hóa học đặc biệt nước, các axit ra khỏi vòng tuần hoàn môi chất lạnh. Tiếp theo, môi chất lạnh đi vào thiết bị hồi nhiệt để quá lạnh lỏng sau ngưng tụ trước khi vào van tiết lưu bằng hơi lạnh và ra từ dàn bay hơi trước khi về máy nén.

7. Hướng dẫn nạp gas: Trong quá trình vận hành máy lạnh, sau một thời gian dài hoạt động thì máy lạnh có hư hỏng, trục trặc là điều khó tránh khỏi. Trong quá trình sửa chữa, cần kiểm tra áp suất gas hoặc thêm, xả bớt gas thì đều phải cần tới đồng hồ gas - một thiết bị quan trọng đối với kỹ thuật viên ngành lạnh.

Chi tiết cấu tạo đồng hồ gas

Nối dây với đồng hồ gas

Kết nối đồng hồ gas vào máy nén

7. Bàn phím máy lạnh: Người vận hành sẽ thao tác, vận hành máy lạnh hoàn toàn thông qua bàn phím này như cài đặt nhiệt độ, cài đặt thời gian xả đá, kiểm tra hệ thống máy, xem máy bị lỗi gì,...

8. Bảng hiện thị: Bảng hiện thị sẽ cung cấp đầy đủ thông tin về tình trạng máy lạnh đang hoạt động từ cơ bản đến nâng cao, về cơ bản bảng hiện thị sẽ hiện thị nhiệt độ cài đặt và nhiệt độ trong container, về nâng cao sẽ hiện thị thêm mã lỗi, quá trình kiểm tra các thiết bị. Nếu đèn COOL sáng máy nén đang hoạt động, đèn HEAT + DEFROST sáng máy lạnh đang xả đá, đèn IN RANGE sáng máy lạnh đạt nhiệt độ cài đặt, đèn ALARM sáng máy lạnh bị lỗi, đèn SUPPLY sáng báo nhiệt độ tại dàn lạnh, đèn RETURN sáng báo nhiệt độ trong container sau khi trao đổi nhiệt với hàng hóa.

9. Hướng dẫn PTI máy lạnh: Trước khi sử dụng container lạnh, cần phải kiểm tra vỏ container có cứng chắc hay không, máy lạnh có hoạt động tốt hay không? đủ hai yếu tố này thì mới cấp container để đóng hàng. Vì hàng hóa đông lạnh giá trị thường rất lớn từ vài tỷ đồng đến hàng chục tỷ đồng nên cần phải kiểm tra máy lạnh có hoạt động ổn định không là điều rất quan trọng. Máy lạnh carrier hoạt động hoàn toàn tự động do đó, nó cung cấp chế độ kiểm tra hoàn toàn tự động, chỉ việc thao tác trên bàn phím là máy tiến hành kiểm tra hệ thống, thời gian để máy hoàn thành kiểm tra thiết bị vào khoảng 3 - 3,5 giờ đồng hồ. 

Thao tác trên bàn phím, nhấn giữ phím PRE TRIP, xuất hiện chế độ Auto 1, Auto 2, Auto 3, nhấn phím lên xuống để chọn chế độ kiểm tra sau đó nhấn phím ENTER để bắt đầu quá trình kiểm tra (PTI)

Bảng bên dưới thể hiện chi tiết từng thiết bị đang kiểm tra, tình trạng thiết bị.

10. Bảng mã lỗi: Trong quá trình PTI hay sử dụng container lạnh, việc hư hỏng có thể xảy ra là điều khó tránh khỏi, và nhà sản xuất đã đúc kết, tổng hợp lại các lỗi của máy lạnh đi kèm với nguyên nhân và cách khắc phục một cách chi tiết. Người vận hành container phải thường xuyên kiểm tra bảng hiện thị xem đèn ALARM có sáng không? Nếu đèn ALARM sáng cần phải nhấn nút ALARM LIST trên bàn phím xem lỗi đó là lỗi bao nhiêu và thông báo lỗi tới kỹ thuật viên để được hướng dẫn cách xử lý nhanh nhất để tránh ảnh hưởng tới hàng hóa.

Container lạnh với nhiều ưu điểm của mình đã đang ngày càng trở thành một phần quan trọng trong ngành công nghiệp thực phẩm, bảo quản hàng hóa, vận chuyển đông lạnh. Với đội ngũ kỹ thuật viên giàu kinh nghiệm, chúng tôi luôn đảm bảo sản phẩm container lạnh hoạt động ổn định, lâu dài với chi phí đầu tư, sử dụng thấp nhất.

Hotline: 0974.765.345

Email: nguyenbang811@gmail.com

 

 

Các Tin tức khác

Kinh doanh

Sđt: 0932.65.1088

Kinh doanh

Sđt: 0974.765.345